HOẠT ĐỘNG NC&CGCN
Tin nổi bật
- Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học năm học lần thứ 40 năm học 2022-2023: Phân ban Khoa học và...
- Thông báo Hội nghị sinh viên NCKH lần thứ 40 năm học 2022 - 2023
- Thông báo lần 2 - Học bổng trao đổi 3 nước Châu Âu dự án Erasmus+ Greenus
- Thông báo tuyển chọn sinh viên thực tập
- THÔNG BÁO THAM DỰ HỘI THẢO
Thông tin đề tài/dự án
MỘT SỐ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN DO VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN ĐÃ ĐƯỢC NGHIỆM THU
Dự án Hợp tác quốc tế
- GREEN waste management new edUcation System for recycling and environmental protection in asia (GREENUS)
Đối tác chủ quản nước ngoài: Erasmus+
Chủ trì: PGS.TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Thời gian thực hiện: từ 31/01/2021 - 31/01/2024
Nội dung của dự án:
1. To increase the local competences on Waste Management and recycling processes
2. To promote a dialogue between higher education institutions in Europe and in Vietnam and Myanmar, in order to facilitate the reciprocal recognition of competences and credits and inform Asian Universities on the European University system: Bologna Process, Quality Evaluation, and Internationalization.
3. To make Asian and European Universities’ education and training comparable, by elaborating 6 new courses that respect the quality parameters of all countries and promote the mobility of students and professors/researchers/staffs, as well as the cooperation between Universities.
4. To spread a new recycling culture and the importance of differentiated collection within the Universities, promoting the use of an innovative waste collection system by implementing the pilot ECO-CAMPUS project in the Partner Countries.
5. To facilitate the employability of graduate students by actively involving local authorities and companies (stakeholders) in the activities of the project.
- Circular Economy Knowledge Hub - Promoting Multi-disciplinary Research and Leadership
Đối tác chủ quản nước ngoài: UK-REL/ Newton Fund
Chủ trì: PGS.TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Thời gian thực hiện: 1/2020 – 6/2021
Nội dung của dự án:
Assessing needs of the beneficiaries and identifying the skills-gap in various sector, that will facilitate designing training programmes and fast-track CE adoption in Vietnam; Creating the vision, mission, working structure, capacity building activities map of the CE knowledge hub; Delivering training programmes by organising workshops to build capacity in CE adoption and implementation; Creating a e-learning module on CE initiatives across the world and its relevance in Vietnam; Creating a research and activity road map to outline the future activities of the hub; Project closing event and emphasising on the on-going activities.
- Dự án hợp tác về đồng lợi ích giữa Việt Nam và Nhật Bản
Đối tác chủ quản nước ngoài: Hiệp hội Quản lý Môi trường Nhật Bản/Bộ Môi trường Nhật Bản
Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm soát Ô nhiễm, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì: PGS.TS. Nghiêm Trung Dũng
Thời gian thực hiện: từ 01/06/2016 đến 31/3/2017
Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
- Đánh giá hiện trạng của các lò đốt và hệ thống xử lý khí thải tại một số nhà máy nhiệt điện đốt than. Tiến hành xác định nguyên nhân các sự cố, các vấn đề khiến cho hiệu suất đốt và xử lý khí thải thấp. Trao đổi và tư vấn cho nhà máy cải thiện hiệu quả hệ thống lò đốt và xử lý khí thải thông qua việc cải tiến quá trình vận hành. Một số kinh nghiệm từ thực tế đã được tích hợp vào nội dung bản thảo ”Sổ tay hướng dẫn kiểm soát khí thải công nghiệp”.
- Đã hoàn thành ”Sổ tay hướng dẫn kiểm soát khí thải công nghiệp”. Bản mềm của Sổ tay này có thể tải về tại https://www.env.go.jp/air/tech/ine/asia/vietnam/files/coop/files/cobenefit2016V-2.pdf
- Tổ chức ba cuộc họp lấy ý kiến chuyên gia ở Hà Nội
- Tổ chức hai hội thảo tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
- Dự án Nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ tái chế chất thải ở Việt Nam
Dự án tài trợ ODA Hàn Quốc
Chủ trì: GS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: từ 2015-2017
Mục tiêu của dự án :
Mục tiêu chính của dự án là nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ tái chế chất thải nhằm góp phần xây dựng và phát triển ngành công nghiệp tái chế tại Việt Nam, bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và bảo tồn tài nguyên.
Dự án hướng tới các mục tiêu chính sau:
- Góp phần ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình phát triển bền vững ở Việt Nam
- Phát triển công nghệ tiên tiến thu hồi vật liệu nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp tái chế chất thải, mà cụ thể là chất thải điện tử
- Thúc đẩy nâng cao năng lực nghiên cứu tái chế chất thải nói chung và chất thải điện tử nói riêng ở Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
-Đầu tư Phòng thí nghiệm nghiên cứu công nghệ tiên tiến tái chế chất thải
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường ĐHBK Hà Nội đã được đầu tư phòng thí nghiệm nghiên cứu công nghệ tái chế chất thải với các trang thiết bị phục vụ nghiên cứu tái chế chất thải nói chung và chất thải điện tử nói riêng với tổng giá trị trên 15 tỷ VNĐ.
-Đào tạo nguồn nhân lực
Với mục tiêu thúc đẩy nâng cao năng lực nghiên cứu tái chế chất thải nói chung và chất thải điện tử nói riêng của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội cũng như trao đổi kinh nghiệm đối với các cán bộ quản lý Nhà nước về môi trường, dự án đã triển khai hai loại hình đào tạo nguồn nhân lực, bao gồm: Đào tạo dài hạn (4-6 tháng) cho 4 cán bộ Viện và đào tạo ngắn hạn (10 ngày) cho gần 30 lượt cán bộ của Viện và Nhà trường, cũng như một số cán bộ từ Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tổng cục Môi trường.
- Đào tạo
Dự án đã góp phần đào tạo 01 NCS và đào tạo 06 Th.S trong thời gian thực hiện
-Nghiên cứu
Các kết quả nghiên cứu của Dự án đã được công bố trong 04 bài báo ISI, 07 bài báo đăng trên các tạp chí KHCN có uy tín trong nước và 03 bài trình bày tại các hội thảo quốc tế uy tín, xuất bản 01 đầu sách tham khảo hiện đang được sử dụng như giáo trình môn học Tái chế chất thải.
- Studying the contamination and fate of Pharmaceutical and Personal Care Products (PPCPs) in aquatic environment in Vietnam and the Philippines
Đối tác chủ quản nước ngoài: AUN/SEED Net – Jica, Japan
Đơn vị phối hợp: Research Center of Environmental Quality Managemeny, Kyoto University
Chủ trì: GS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: từ 01/04/2015 đến 31/3/2017
Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
- Quy trình lấy mẫu và phân tích các PPCPs trong mẫu nước và mẫu trầm tích: Quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu, xử lý mẫu bằng các phương pháp chiết pha rắn, chiết siêu âm và phương pháp định lượng PPCPs trong các mẫu phân tích bằng sắc ký lỏng hai lần khối phổ LC/MS/MS được Trung tâm Nghiên cứu Quản lý Chất lượng Môi trường, Đại học Kyoto hướng dẫn, chuyển giao cho PTN tại Việt Nam.
- Hiện trạng phân bố PPCPs trên các sông, hồ chính của hệ thống sông Hồng – Thái Bình bao gồm: Sông Lô, Sông Đà, Sông Cầu, Sông Nhuệ - Đáy, Sông Hồng, Sông Thái Bình, Hồ Núi Cốc, Hồ Tây, Hồ Yên Sở và các sông nội đô Hà Nội bao gồm sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu, Sông Lừ, Sông Sét. Bộ số liệu này cũng là cơ sở cho việc kiểm soát và quản lý các hoạt động xả thải nhóm hợp chất này vào nguồn nước.
- Phân bố của PPCPs trong môi trường nước giữa dạng hòa tan và dạng liên kết với trầm tích làm cơ sở để đánh giá mức độ lan truyền và tích lũy ô nhiễm trong nguồn nước.
- Bước đầu đánh giá rủi ro của sự hiện diện các hợp chất PPCPs trong nguồn nước.
- 01 công bố trên tạp chí khoa học, tham gia 01 hội thảo khoa học quốc tế và 01 hội thảo khoa học trong nước.
- Góp phần đào tạo 1 NCS và 2 kỹ sư công nghệ môi trường (đã tốt nghiệp).
- Chương trình hợp tác Đại học Bách Khoa Hà Nội – Đại học Kyoto về đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực môi trường
Đối tác chủ quản nước ngoài: Đai học Kyoto, Nhật Bản (Viện đào tạo sau đại học về Nghiên cứu môi trường toàn cầu)
Đơn vị phối hợp: Đại học Bách Khoa Hà Nội (Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – điều phối chính)
Thời gian thực hiện: 12/2008-nay
Các kết quả đã đạt được:
- Giai đoạn 12/2008-3/2013: Thực hiện dự án EML (Environmental Management Leader) và HSE (Human Security Engineering) của Đại học Kyoto tại Hà Nội
Các kết quả đã đạt được:
Về đào tạo, Chương trình đã hỗ trợ sinh viên Việt Nam đi du học tại Đại học Kyoto, cung cấp các khoá học ngắn hạn cho sinh viên Việt Nam tại Hà Nội, đồng thời tiếp nhận sinh viên Đại học Kyoto sang thực tập tại Hà Nội. Cụ thể:
- 11 cán bộ, sinh viên và cựu sinh viên Đại học Bách Khoa Hà Nội (9 thuộc Viện KH&CN Môi trường) đã nhận được học bổng du học tại Đại học Kyoto thông qua các khoá đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ và ngắn hạn về môi trường. Trong số đó có 4 cán bộ của Viện đã và đang theo học chương trình Tiến sĩ. Bên cạnh đó, 19 cán bộ và sinh viên khác của Viện đã tham gia và nhận chứng chỉ khoá học ngắn hạn “EML Short-term course” tại Hà Nội.
- Tiếp nhận 19 lượt thực tập và nghiên cứu hiện trường về môi trường của sinh viên Đại học Kyoto tại Hà Nội với tổng số thời gian thực tập và nghiên cứu tại Hà Nội là 928 ngày.
- Về nghiên cứu khoa học, nhiều nghiên cứu về môi trường đã được phối hợp thực hiện, trong đó nổi bật nhất là nghiên cứu hợp tác với đề tài “Phân loại các yếu tố giới hạn vệ sinh môi trường và đánh giá các giải pháp thay thế cho các thành phố Châu Á” - SaniCon-Asia. Các kết quả nghiên cứu đã được công bố trong 10 bài báo của các tạp chí khoa học, 20 bài báo của các kỷ yếu hội nghị quốc tế, và góp phần nhận được 5 giải thưởng.
- Về hội thảo, hội nghị, Chương trình đã tổ chức 1 Hội nghị Quốc tế, 4 Hội thảo Quốc tế tại Hà Nội và đóng góp rất nhiều các Hội nghị, hội thảo khác của hai Dự án được tổ chức trong và ngoài nước. Ngoài ra, văn phòng Chương trình đã nhận được sự đến thăm của hơn 150 vị khách từ các trường đại học, viện nghiên cứu, chính phủ và doanh nghiệp của Nhật Bản, nhằm trao đổi thông tin, mở ra các hợp tác trong tương lai.
- Giai đoạn từ 4/2013 đến nay:
- Đào tạo: Thực hiện các hợp tác, trao đổi về đào tạo với Viện đào tạo sau đại học về nghiên cứu môi trường toàn cầu (GSGES), Đại học Kyoto.
+ Tiếp nhận sinh viên sau đại học của Đại học Kyoto thực tập tại Viện: trung bình mỗi năm từ 1-2 sinh viên dưới hình thức thực tập ngắn hạn (dưới 1 tháng) và dài hạn (3 tháng). Hàng năm, đón tiếp đoàn sinh viên đại học Kyoto sang giao lưu văn hoá tại Hà Nội
+ Gửi sinh viên của Viện đi đào tạo, giao lưu ngắn hạn tại Đại học Kyoto: trung bình mỗi năm 2 sinh viên đại học đi giao lưu 3 tuần, 1-2 sinh viên sau đại học đi đào tạo 6 tháng.
+ Từ năm 2016, hàng năm tổ chức thực hiện Lớp học thí điểm qua hội thảo truyền hình (Environmental Leadership A), được giảng dạy bởi các giáo sư đại học Kyoto. Lớp học có sự tham gia của sinh viên Đại học Kyoto (tại Kyoto), sinh viên của Viện (tại Hà Nội) và sinh viên ĐH Mahidol (tại Bangkok).
- Nghiên cứu: Thực hiện các hợp tác nghiên cứu với Đại học Kyoto: hàng năm, có từ 2-6 cán bộ Viện thực hiện đề tài hợp tác với GSGES (theo chương trình GSGES Seed Research Funding) với tổng mức kinh phí trung bình mỗi năm xấp xỉ 10.000 USD và các đề tài hợp tác khác (Đề tài OPTEX năm 2016, v.v.).
- Các hoạt động khác:
- Đồng tổ chức Hội nghị Quốc tế KU-HUST về đào tạo và nghiên cứu môi trường toàn cầu ở Châu Á, với sự tham gia của hơn 280 khách bao gồm hơn 170 khách quốc tế.
- Đầu mối tổ chức tại Đại học Bách Khoa Hà Nội (đồng tổ chức với Đại học Kyoto) Hội thảo khu vực AUN/SEED-net về kỹ thuật môi trường 2017.
- Nghiên cứu hiện trường, đánh giá chất lượng nước trên các đập thủy điện và khu vực hạ lưu thuộc lưu vực sông Hương
Đối tác chủ quản nước ngoài: MOFA Nhật bản thông qua Nikken Sekkei Civil Engineering Ltd
Đơn vị phối hợp: Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường – Đại học Huế
Thời gian thực hiện: 2012
Mục tiêu nghiên cứu: Hỗ trợ dự án việc cải thiện vấn đề chất lượng nước ở các khu vực hạ lưu do ảnh hưởng của hiện tượng yếm khí đáy đập nước ở Việt Nam. Mục tiêu là đánh giá hiện trạng yếm khí ở đập thủy điện ở Miền Trung và điều tra hiện trạng chất lượng nước ở hạ lưu
Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
- Nghiên cứu chứng minh hiện tượng yếm khí đáy đập có thể nhận thấy rất rõ từ độ sâu 20m kể từ mặt đập. Sự suy giảm nồng độ oxy đến mức thiếu hoàn toàn kéo theo thay đổi thành phần các ion trong nước, trong đó đáng kể nhất là sự gia tăng đột biến hàm lượng Fe tổng và Mn trong nước làm thay đổi đáng kể thành phần nước sông Hương và sông Bồ cung cấp nguồn nước cấp cho dân cư thành phố Huế có thượng nguồn là các đập thủy điện quan trọng ở địa phương.
- Kết quả nghiên cứu đóng góp vào nghiên cứu khả thi cho dự án cải thiện chất lượng nước cấp khu vực miền Trung do chính phủ Nhật Bản tài trợ.
- The capacity building project for measurement, reporting and verification (MRV) of GHGs emission reductions
Đối tác chủ quản nước ngoài: Nippon Koei Co., Ltd
Thời gian thực hiện: từ 01/11/2011 đến 30/4/2012
Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
- Thu thập và tổng hợp thông tin/dữ liệu về các chính sách và quy định giảm phát thải khí nhà kính ở Việt Nam.
- Phân biệt các công ty/dự án tiềm năng trong loại bỏ/giảm phát thải KNK khi sử dụng các công nghệ, sản phẩm hoặc dịch vụ C-thấp của Nhật Bản.
- Tiếp cận các công ty với các khái niệm và thông tin cơ bản của cơ chế song phương Nhật – Việt về giảm phát thải Cac-bon (BOCM).
- Trong số công ty/dự án tiềm năng, khảo sát thực tế và tổng hợp thông tin/dữ liệu liên quan tới lượng giảm phát thải KNK khi sử dụng các công nghệ, sản phẩm hoặc dịch vụ C-thấp của Nhật Bản.
- Phân biệt tổ chức có năng lực và kinh nghiệm phù hợp trong đánh giá và thẩm định khả năng giảm phát thải C theo BOCM. Trong số các tổ chức có tiềm năng, tiếp cận trực tiếp để thu thập thông tin/dữ liệu về kinh nghiệm làm việc, cơ cấu và nhân sự.
- Cơ sở học thuật để chuyển giao công nghệ xử lý kim loại nặng tại giếng nước ngầm
Đối tác chủ quản nước ngoài: JSPS, Chương trình khoa học nền tảng châu Á và châu Phi, Giáo sư KATO Masashi, Trường Đại học Chubu
Thời gian thực hiện: 2010-1012
Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
- Đánh giá độc học của nguồn nước ngầm có chứa As và Ba tại một số nước châu Á.
- Phát triển vật liệu dạng hydrotalcite để xử lý As và Ba trong nước.
- Asia Sustainable Resource Circulation (SRC) Research
Đối tác chủ quản nước ngoài: Ministry of the Environment of Japan (MOJ)
Đơn vị phối hợp: Institute for Global Environmental Strategy (IGES)
Thời gian thực hiện: từ 01/04/2009 đến 31/3/2011
Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
- Nêu bật các đồng lợi ích của 3R chất thải nông nghiệp Việt Nam: thúc đẩy nâng cao nhận thức và các cách tiếp cận:
- Chất thải nông nghiệp cùng với các vấn đề về môi trường, tác động của chúng tới đất nước
- Thu thập thông tin/dữ liệu cơ sở về chất thải nông nghiệp, tổng quan hiện trạng quản lý chất thải nông nghiệp tại Việt Nam
- Thông điệp tới chính phủ về việc cải thiện 3R chất thải nông nghiệp:
- Xác định tiềm năng tái chế chất thải nông nghiệp ở Việt Nam cũng như khả năng cải thiện môi trường.
- Phân tích một số kịch bản phát triển trong tương lai có tính đến năng lượng sinh khối và khí sinh học (từ chất thải nông nghiệp) sử dụng kỹ thuật CCA (phân tích chuỗi nhân quả)
- Ứng dụng của SRC: nghiên cứu điển hình và một số đề xuất phát triển chính sách nhằm thiết lập các chu trình tài nguyên bền vững (SRC) cho Việt Nam, hướng tới việc sử dụng các nguồn tài nguyên hiệu quả hơn.
- Đánh giá phân loại công nghệ tái chế chất thải điện tử ở Việt Nam
Đối tác chủ quản nước ngoài: Viện Nghiên cứu Môi trường Quốc gia Nhật Bản (NIES)
Thời gian thực hiện: 2009-2010
Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
- Điều tra, thống kê và đánh giá trên các khía cạnh kinh tế và môi trường các công nghệ tái chế chất thải điện tử hiện có ở Việt Nam
- Đánh giá các vấn đề môi trường có liên quan đến việc thải bỏ chất thải điện tử không kiểm soát ở Việt Nam
- Xác định dòng vật chất của thiết bị điện tử gia dụng thải ở Việt Nam, trong đó có dòng xuất khẩu trái phép ra nước ngoài
- Khuyến nghị về một hệ thống quản lý chất thải điện tử phù hợp với Việt Nam
- Phát triển công nghệ tái chế chất thải điện tử và thiết bị điện tử
Đối tác chủ quản nước ngoài: Viện Địa chất và Khoáng sản Hàn quốc (KIGAM)
Thời gian thực hiện: 2006-2009
Các kết quả đã đạt được:
- Về hợp tác: đã xây dựng một phòng thí nghiệm tái chế phối hợp từ năm 2006 tại Viện
- Nghiên cứu và xác định thành phần hóa học chủ yếu của các thiết bị điện tử gia dụng chính
- Nghiên cứu và phát triển các công nghệ tách từ, tuyển gió quy mô pilot nhằm tiền xử lý chất thải điện tử
- Xây dựng được quy trình tiền xử lý thiết bị điện tử gia dụng thải và tái chế bảng mạch điện tử thải thu hồi một số thành phần chính như đồng, bạc, vàng, nhựa
- Nghiên cứu và xây dựng trên quy mô pilot các công nghệ tái chế đồng, chì, thiếc, sắt, mangan, vàng và bạc
- Đào tạo 2 thạc sĩ và 1 tiến sĩ cho Viện (tại Hàn Quốc)
- Tổ chức hai khóa đào tạo ngắn hạn tại Hàn Quốc
- Tổ chức một hội thảo khoa học quốc tế về tái chế ở Việt Nam
- Nghiên cứu hợp tác về đánh giá khuôn khổ chính sách và năng lực thể chế ở Việt Nam nhằm tăng cường chất lượng môi trường trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực”
Đối tác chủ quản: Viện Chiến lược Môi trường Toàn cầu (IGES) Nhật Bản và Vụ Hợp tác Quốc tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thời gian: 2005-2008
Các kết quả chính đã đạt được:
- Tổng quan các chính sách, phân tích xu thế, và xác định các ngành nghiên cứu ưu tiên cũng như các vấn đề liên quan đến nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua. Hai ngành nghiên cứu ưu tiên đã được lựa chọn để phân tích sâu là Quản lý Chất thải rắn nói chung và chất thải điện tử nói riêng; và Quản lý và phát triển năng lượng mới và năng lượng tái tạo của Việt Nam.
- Thu thập và đánh giá các số liệu liên quan đến chất thải rắn- chất thải điện tử; tải lượng ô nhiễm nước, chất thải khí theo 57 ngành phân tích của mô hình GTAP. Trên cơ sở đó, các số liệu này sẽ được tính toán và phân tích thành các thông số kinh tế- kỹ thuật- môi trường khác nhau dựa trên mô hình GTAP. Mô hình GTAP cũng đã được phát triển làm công cụ đánh giá các tác động do hội nhập kinh tế dưới các kịch bản khác nhau. Một bộ chính sách cụ thể liên quan đến đến 2 ngành ưu tiên nghiên cứu trên cũng đã được xây dựng.
- Những phân tích, và đánh giá các giải pháp chính sách môi trường chiến lược theo các phương pháp kinh tế như Phân tích Chi phí – Lợi ích (CBA), Phân tích đa thông số (Multicriteria) v.v. cũng đã được thực hiện cho 2 ngành phân tích ưu tiên trên.
- Chương trình đẩy mạnh các dịch vụ mới về sản xuất sạch hơn ở Việt Nam
Đối tác chủ quản nước ngoài: Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO)
Thời gian: 2005-2008
Các kết quả chính đã đạt được:
- Dự án phối hợp với các dự án khác đã hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo chuyển giao các kiến thức và kinh nghiệm thực hiện đánh giá SXSH & sử dụng năng lượng hiệu quả, bảo dưỡng công nghiệp, đánh giá công nghệ, xây dựng và thực hiện dự án công nghệ sạch hơn, nâng cao hiệu quả sinh thái và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp cho trên 100 doanh nghiệp.
- Trung tâm đã phối hợp chặt chẽ với Đại sứ quán Thụy Sỹ và chuyên gia của SECO trong quá trình thành lập và đưa Quỹ Ủy thác tín dụng xanh (GCTF) đi vào hoạt động, hỗ trợ các DNN&V Việt Nam đổi mới công nghệ. Đến năm 2009, Trung tâm đã xây dựng được 14 dự án công nghệ - thiết bị sạch hơn, trong đó có hai dự án đã hoàn thành được nhận thưởng của GCTF hoàn một phần vốn đầy tư cho thực hiện dự án.
- Trung tâm đã đã mở rộng mạng lưới các chuyên gia SXSH ở Việt Nam, đồng thời đã hỗ trợ Lào và Campuchia thực hiện chương trình SXSH đạt kết quả khả quan;
- Trung tâm đã phổ biến kết quả dự án và nâng cao nhận thức về SXSH cho trên 2.900 lượt người-ngày và kết hợp với VTV xây dựng, phát sóng 03 phóng sự về SXSH và sử dụng năng lượng hiệu quả. Đồng thời Trung tâm cũng biên soạn và phát hành 9 tài liệu hướng dẫn SXSH và tham gia 6 hội trợ về môi trường.
- Trung tâm đã phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Công Thương duy trì việc tổ chức diễn đàn Hội nghị Bàn tròn quốc gia về sản xuất và tiêu thụ bền vững (SCP), đặc biệt là tham gia tổ chức thành công Hội nghị Bàn tròn lần thứ 7 về lĩnh vực này của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương tại Hà Nội năm 2007. Trung tâm cũng đã tích cực tham gia đóng góp ý kiến cho Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020.
- Dự án phối hợp với Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường đã hoàn thành việc chuyển đổi Trung tâm từ đơn vị nghiên cứu-đào tạo thành một doanh nghiệp dịch vụ khoa học, công nghệ với tên gọi là Công ty TNHH Trung tâm Sản xuất sạch hơn Việt Nam (VNCPC Ltd) theo chủ trương của Chính phủ
- Thúc đẩy việc sử dụng nhiên liệu sinh khối một cách hiệu quả và thân thiện môi trường để sản xuất năng lượng
Đối tác chủ quản nước ngoài: VLIR (Vương quốc Bỉ)
Đơn vị phối hợp: Đề tài là sự phối hợp giữa Viện Khoa học và Công nghệ Nhiệt lạnh (ĐHBKHN) với Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trung tâm Năng lượng Tái tạo (ĐHBKHN) và Viện Năng Lượng (Tập đoàn Điện lực Việt Nam).
Thời gian thực hiện: 2005 -2007
Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
- Một số bếp lò cải tiến sử dụng nhiên liệu sinh khối đã được thiết kế, chế tạo. Kết quả thử nghiệm cho thấy các bếp lò này đã tăng một cách đáng kể hiệu suất sử dụng nhiệt và giảm một cách đáng kể mức phát thải CO.
- Một số kết quả thực nghiệm về nhiệt phân và khí hóa sinh khối cũng như hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Nâng cao chất lượng không khí ở Việt Nam, trong khuôn khổ của Dự án hợp tác quốc tế “Nâng cao chất lượng không khí ở các nước đang phát triển thuộc khu vực châu Á (AIRPET)”.
Đối tác chủ quản nước ngoài: Học viện Công nghệ châu Á (AIT)
Đơn vị phối hợp: Đề tài là sự phối hợp giữa Khoa Môi trường (ĐHKHTN) với Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Đại học Bách Khoa Hà Nội
Thời gian thực hiện: Pha 1: 2001 -2003, Pha 2: 2004 -2008.
Các kết quả nghiên cứu đã đạt được
- Năng lực nghiên cứu về quan trắc và mô hình hóa được nâng cao
- Đăng được một số bài báo trên tạp chí quốc tế (peer review)
- Xuất bản được 02 sách chuyên khảo:
- Integrated Air Quality Management – Asian case studies. CRC Press, Taylor & Francis Group, New York, USA, 2013.
- Improving Air Quality in Asian Developing Countries – Compilation of Research Findings. Vietnam Publishing House of Natural Resources, Environment and Cartography, Hanoi, Vietnam, 2014.
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược Quốc gia về công nghệ Sản xuất sạch hơn cho Việt Nam”
Đối tác chủ quản nước ngoài: Vụ Các vấn đề kinh tế và xã hội thuộc Ban Phát triển bền vững của Liên Hợp quốc (United Nations Division for Sustainable Development/ Department of Economic and Social Affairs DSD/DESA)
Thời gian: 2003-2004
Các kết quả chính đã đạt được:
- Đánh giá cơ hội và năng lực chuyển đổi công nghệ sạch hơn của 8 ngành công nghiệp: Dệt may, Cơ khí, Rượu-Bia-Nước giải khát, Luyện kim, Hoá chất, Mỏ, Điện
- Thực hiện “Đánh giá Công nghệ sạch thay thế” đối với 2 ngành phân bón và ngành sản xuất giấy và bột giấy và xây dựng kế hoạch kinh doanh cho quá trình chuyển giao công nghệ sạch hơn thay thế
- Xây dựng các tài liệu hướng dẫn đánh giá công nghệ, thay thế, xây dựng kế hoạch kinh doanh cho việc chuyển giao công nghệ thay thế.
- Dự án Trung tâm Sản xuất Sạch Việt Nam (US/VIE/96/063)
Đối tác chủ quản nước ngoài: Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO)
Thời gian: 1998-2003
Các kết quả chính đã đạt được:
- Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam đã được thiết lập tại Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Trung tâm có cơ sở hạ tầng ở tầm quốc tế như Bộ GD&ĐT đã cam kết. Sau 5 năm hoạt động, Trung tâm đã xây dựng được đội ngũ cán bộ kỹ thuật được đào tạo và huấn luyện bài bản về sản xuất sạch hơn (SXSH) và các kỹ thuật liên quan, có đủ năng lực quản lý dự án và cung cấp dịch vụ về đào tạo, tư vấn cho các doanh nghiệp thực hiện SXSH.
- Hoàn thành các chương trình đào tạo về SXSH theo ngành. Trung tâm đã đào tạo được trên 100 chuyên gia cho các cơ quan nghiên cứu, đào tạo và tư vấn. Hoạt động này cũng đã đào tạo 1.868 lượt người-ngày cho cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó dự án cũng đã tổ chức 3 hội nghị "Lồng ghép nội dung SXSH trong chương trình giảng dạy đại học" với sự tham gia của giảng viên các khoa ngành thích hợp tại các trường đại học trên cả nước. Dựa trên lực lượng chuyên gia và cán bộ bộ kỹ thuật đã được dự án đào tạo, Trung tâm đã hình thành nên mạng lưới chuyên gia SXSH và diễn đàn Hội nghị bàn tròn quốc gia về SXSH.
- Tăng cường năng lực quốc gia về thực hiện SXSH ở cấp nhà máy: Trung tâm đã tiến hành đánh giá SXSH tại khoảng 70 doanh nghiệp. Kết quả thực hiện tại các doanh nghiệp này cho thấy, các doanh nghiệp đã tiết kiệm 6.515.000 USD trong năm triển khai dự án nhờ tiết kiệm nhiên liệu, điện năng, nước, hóa chất và nguyên liệu, trong khi chi phí đầu tư thực hiện các giải pháp SXSH chỉ là 1.899.000USD. Bênh cạnh đó, lượng các chất thải đi vào môi trường của các doanh nghiệp này cũng đã giảm tương ứng với việc giảm suất tiêu thụ năng lượng, vật liệu và nước.
- Nâng cao nhận thức về SXSH cho các bên liên quan: Mục tiêu này đã được thực hiện vượt quá sự mong đợi của dự án do Trung tâm đã kết hợp với các cơ quan trung ương cũng như địa phương và các dự án khác cùng thực hiện hoạt động này, Chính vì vậy khái niệm SXSH đã nhanh chóng được phổ biến tới các bộ và sở địa phương liên quan. Kế hoạch hành động quốc gia về SXSH đã được Bộ KHCN&MT ban hành (06/05/2002), đồng thời SXSH cũng được đưa vào Chiến lược Quốc gia về Bảo vệ môi trường đến năm 2010. Tiếp đó năm 2003, Bộ Công nghiệp đã xây dựng một chương trình hoạt động SXSHcho toàn ngành trình Chính phủ phê duyệt. Tính đến 2004 đã có 34 tỉnh, thành phố đã có mô hình SXSH
- Đánh giá việc áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường trong ngành công nghiệp Giấy ở Việt Nam
Đối tác chủ quản nước ngoài: Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO)
Thời gian: 2001-2002
Các kết quả chính đã đạt được:
- Điều tra được thực hiện với 9 doanh nghiệp lớn, các số liệu điều tra đã được thu thập trong năm 2001.
- Đánh giá các thành công và khó khăn trong việc tiếp cận và áp dụng các biện pháp công nghệ sạch và kiểm soát ô nhiễm
- Đánh giá khả năng tiếp cận công nghệ thân thiện môi trường trong công nghiệp Việt Nam
- Phân tích các số liệu điều tra cho các chỉ số để đánh giá mức độ thực hiện công nghệ thân thiện với môi trường tại các đơn vị này và xác định các khó khăn căn bản trong việc triển khai công nghệ thân thiện với môi trường
- Những chiến lược và cơ chế khuyến khích đầu tư cho SXS hơn tại các nước đang phát triển
Đối tác chủ quản nước ngoài: Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO)
Thời gian: 2001-2002
Nội dung và các kết quả chính đã đạt được:
- Điều tra được thực hiện với 9 doanh nghiệp lớn, các số liệu điều tra đã được thu thập trong năm 2001.
- Trong thời gian 2001-2002, chương trình đào tạo “vừa học vừa làm” về xây dựng và đánh giá tài chính các dự án đầu tư SXSH do các chuyên gia UNEP hướng dẫn cho một nhóm các chuyên gia công nghệ và tài chính của Việt Nam để đào tạo lực lượng chuyên gia nòng cốt của Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư cho SXSH hiện tại và tương lai.
- Nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo để nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi phù hợp với SXSH. Tổ chức UNEP/DTIE kết hợp với VNCPC đã tiến hành tổ chức được 4 khóa huấn luyện trong thời gian 2001 – 2002 với các nội dung đào tạo được hòan thiện hơn, cụ thể là:
- CP1 – Giới thiệu về SXSH (do VNCPC thực hiện)
- CP2 – Giới thiệu về lập, đánh giá và kế họach vốn cho dự án SXSH (do Trung tâm đào tạo tài chính thực hiện)
- CP3 – Xác định lợi ích từ SXSH (do Trường đại học kinh tế quốc dân và DOSTE TP HCM thực hiện)
- CP4 - Đầu tư cho các dự án SXSH (do Bộ công nghiệp thực hiện)
- Kết quả bước đầu cho thấy đã có một số doanh nghiệp tiến hành lập các dự án đầu tư SXSH và đã được phê duyệt, cấp vốn và triển khai trên thực tế (như: công ty giấy Vĩnh Huê) và một số dự án khác cũng đã hòan thành của ngành giấy, bia, dệt nhuộm, v.v.
- Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng đầu tư cho SXSH ở Việt Nam và bước đầu đề xuất được một số nội dung về chính sách và cơ chế trong các lĩnh vực môi trường, tài chính, tín dụng ngân hàng, … nhằm khuyến khích và hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư cho SXSH. Trong đó đặc biệt là đề xuất thành lập Quỹ sản xuất sạch hơn để bảo lãnh hoặc tài trợ cho các dự án đầu tư SXSH của Việt Nam là rất đáng chú ý và cần phải được tiếp tục phát triển.
- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch tại ba làng nghề tái chế chất thải
Đối tác chủ quản nước ngoài: đề tài hợp tác quốc tế thuộc đề tài "Môi trường của sự phát triển trong công nghiệp hoá các làng nghề thủ công" (Đại sứ quán Vương quốc Hà Lan)
Thời gian: 1998-1999
Nội dung và các kết quả chính đã đạt được:
- Đề tài đã tiến hành điều tra, nghiên cứu các thông tin chung về sản xuất ở 3 làng nghề tái chế Giấy Dương Ổ, sắt thép Đa Hội và nhựa Minh Khai như số lượng các hộ làm nghề trong làng, sản lượng các mặt hàng sản xuất của làng và vai trò của sản xuất nghề trong thu nhập chung của làng.
- Nội dung cơ bản nhất của đề tài là nghiên cứu các quy trình sản xuất các mặt hàng ở làng nghề, trên cơ sở đó đánh giá hiện trạng phát thải từ từng công đoạn sản xuất đến môi trường không khí. Việc đánh giá hiện trạng phát thải bao gồm cả việc đánh giá phát thải trên cơ sở lý thuyết thông qua quy trình sản xuất, kết hợp với việc đo đạc chất lượng môi trường không khí trong và xung quanh khu vực sản xuất
- Trên cơ sở các phân tích công nghệ và đo đạc thực nghiệm đẻ rút ra nguyên nhân gây ô nhiễm do hoạt động sản xuất của các làng nghề, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế và cải thiện điều kiện môi trường tại các làng nghề là sự kết hợp các giải pháp
- Các biện pháp kỹ thuật và công nghệ
- Các biện pháp quản lí
- Các biện pháp quy hoạch