Sản phẩm nghiên cứu

MỘT SỐ SẢN PHẨM VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ DO VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN 

1. Hệ thống xử lý dung dịch thải chứa CuCl2
 
 Ứng dụng của quy trình:
- Ứng dụng để thu hồi đồng nguyên chất và làm sạch Cu2+ trong dung dịch thải CuCl2.
 
- Hệ thống còn có thể ứng dụng để thu hồi và xử lý các ion kim loại khác như Cr6+, Ni2+, Zn2+,... cả dạng nồng độ đậm đặc trong dung dịch thải và trong nước thải.
 
Mô tả tóm tắt quy trình :
Dung dịch thải có độ pH thấp (pH =0,5-2), nồng độ kim loại nặng Cu2+ cao ... đầu tiên được xử lý trong bể điện hoá để thu hồi và khử Cu2+ và các ion kim loại ra khỏi nước thải. Nước thải sau đó được dẫn vào bể phản ứng - đông keo tụ, ở đó xảy ra quá trình kết tủa hoá học của các hydroxyt kim loại. Nhờ các bông kết tủa được hình thành và quá trình keo tụ cộng kết, Cu2+, các chất hoà tan, các chất tạo mầu,...trong nước thải chuyển dần từ pha lỏng thành dạng bông kết tủa có kích thước lớn, còn một phần bị hấp phụ vào các bông (flocs) , phần lớn các bông này được lắng và tách ra khỏi nước trong bể lắng Lamen. Cuối cùng nước được dẫn sang thiết bị trao đổi ion để khử và làm sạch triệt để các ion Cu2+ và các ion khác khỏi nước. Bùn thải được xử lý trong thiết bị lọc ép và được mang đi chôn. Đồng nguyên chất (Cu) được thu hồi như một sản phẩm phụ từ bể điện hoá.
Chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B, QCVN 24: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp.

Ưu điểm của hệ thống:
- Hiệu suất xử lý màu và Cu2+ cao do quy trình tích hợp được các công nghệ điện hoá, kết tủa hoá học và keo tụ cộng kết, lắng và trao đổi ion.
- Ngoài việc loại bỏ Cu2+ trong nước thải, công nghệ đưa ra còn thu hồi được một lượng đồng khá lớn như một sản phẩm phụ có thể đem lại giá trị kinh tế cao.
- Hệ thống được điều khiển tự động hoá, do vậy dễ tự điều chỉnh và vận hành trong quá trình xử lý.
- Công suất của hệ thống: đến 1.500 m3 nước thải/ngày đêm
 
Hình thức chuyển giao:
 
Mức 1: Sản phẩm đã sẵn sàng cung cấp cho người sử dụng, hoặc chuyển giao công nghệ.
Công nghệ sử dụng: Công nghệ điện hóa kết hợp đông keo tụ
Các đơn vị đã ứng dụng:
- Khu liên hợp xử lý chất thải công nghiệp Nam Sơn, thuộc Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội.
- Công ty Sumitomo
- Công ty khóa Minh Khai
- Nhà máy mạ kẽm nóng chảy Yên Thường
- Công ty mạ kẽm Khái Hưng…
 
Địa chỉ liên hệ:
PGS. Nguyễn Ngọc Lân,Email: lan.nguyenngoc@hust.edu.vn
TS. Đặng Xuân Việt, Công ty Cổ phần Công nghệ Thân thiện Môi trường Bách Khoa – BK Holdings
Địa chỉ: Nhà D6b, Đại học Bách Khoa Hà Nội
ĐT: 043 623 1201

2.Thiết bị sản xuất nước siêu sạch phục vụ y dược và các ngành công nghệ cao BK-UWPS
Tên tiếng Anh: BK – ULTRAWATER PURIFICATION SYSTEM (BK – UWPS)
Thiết bị đã được đăng ký quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ dưới dạng sáng chế và nhãn hiệu hàng hóa tại Cục sở hữu trí tuệ, số đăng ký 1-2008-02301 và 4-2008-20145 ngày 19/9/2008


 
 
Tính năng sử dụng của sản phẩm:
Ứng dụng cho các cơ sở y dược và các ngành công nghệ cao:
- Hệ thống xử lý nước cho các khoa lọc thận nhân tạo của các bệnh viện;
- Hệ thống xử lý nước cho các công ty sản xuất dược phẩm, các xí nghiệp dược phẩm;
- Nước cấp siêu sạch cho các ngành công nghệ cao như điện tử, bán dẫn;
- Nước cấp siêu sạch cho các phòng thí nghiệm, v.v.
 
Thông số kỹ thuật:
- Công suất: 250 lít/giờ
- Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật khác :
 
TT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
Giá trị
Tiêu chuẩn nước siêu sạch của Pháp
Tiêu chuẩn dược điển Việt Nam 3
1
pH
 
6,9
6,5-7,5
-
2
Độ dẫn điện
S/cm
0,06
0,06
-
3
Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
mg/l
0,005
0,005
-
4
Tổng các bon hữu cơ (TOC)
mg/l
0,05
0,05
-
5
Tổng số vi khuẩn hiếu khí sống lại được
cfu/100ml
<10
-
10
6
Tổng số nấm sống lại được
cfu/100ml
<30
-
30
*Dược điển Việt Nam 3: nước vô khuẩn để tiêm
Hình thức chuyển giao:
Mức 1: Sản phẩm đã sẵn sàng cung cấp cho người sử dụng, hoặc chuyển giao công nghệ.
Xuất xứ sản phẩm:
Sản phẩm được nghiên cứu và hoàn thiện trong khoảng 5 năm tại Phòng thí nghiệm Nghiên cứu và Triển khai Công nghệ Môi trường và xưởng sản xuất thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ đã sản xuất thử ở quy mô pilot, triển khai sản xuất ở quy mô công nghiệp.
Các đơn vị đang ứng dụng:
- Nhà máy thép mạ kẽm- mạ mầu, Công ty Lilama Hà Nội
Địa chỉ liên hệ:
PGS.TS. Đặng Xuân Hiển, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST)
P202 nhà C10 Đại học Bách Khoa Hà Nội
Điện thoại: 043 868 1686/ext. 12
Email: dxhien@vnn.vn, hien.dangxuan@hust.edu.vn


3.Pilot UASB


Tính năng sử dụng của sản phẩm:

- Ứng dụng trong nghiên cứu quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học yếm khí
- Phục vụ công tác đào tạo sinh viên chuyên ngành công nghệ môi trường,
 
- Phục vụ các thí nghiệm công nghệ môi trường cho sinh viên và cán bộ nghiên cứu
 
Thông số kỹ thuật:
Bể UASB được làm từ thuỷ tinh hữu cơ có dung tích 44 l chia làm 2 ngăn chính và có 6 vùng làm việc, theo thứ tự theo chiều dòng nước thải vào có:
Ngăn
Kích thước H.D.R (mm)
Thể tích (lít)
Hoạt động
Vùng phân phối và ổn định nhiệt
100x200x200
4
chứa lớp bùn kị khí
Vùng phản ứng (chiều cao lớp đệm có thể điều chỉnh 0-50cm)
Tối đa:
 500x200x200
20
Bùn lơ lửng hoặc chứa lớp đệm để cố định các vi sinh vật
Vùng tách khí 1
50x100x200
1
Chứa lớp nước trong có vách nghiêng để tách pha lỏng-khí lần 1
Vùng chứa bùn lắng và metal hóa
550x150x200
16,5
Tiếp tục thực hiện quá trình metal hóa và phân tách 3 pha.
Vùng tách khí 2
50x100x200
1
Chứa lớp nước trong có vách nghiêng để tách pha lỏng-khí sau metal hóa
Phần thu khí
100x350x200
7
Phần đỉnh thiết bị thu khí.
 
- Phạm vi pH tối ưu của quá trình xử lý ở khoảng 6,6-7,6.
 
- Có hệ thống cấp nhiệt tự động
 
- Tỷ lệ COD: N: P duy trì trong bể 350: 5: 1. Hóa chất thường được dùng để thêm chất dinh dưỡng (N, P) là NH4H2PO4, KH2PO4, (NH4)2CO3
 
Hình thức chuyển giao:
Mức 1: Sản phẩm đã sẵn sàng cung cấp cho người sử dụng, hoặc chuyển giao công nghệ.
Các đơn vị đang ứng dụng:
- Phòng thí nghiệm Nghiên cứu và Triển khai Công nghệ Môi trường, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường
Địa chỉ liên hệ:
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân, Email: lan.nguyenngoc@hust.edu.vn
Th.S Đinh Bách Khoa,Email: khoa.dinhbach@hust.edu.vn


4. Pilot Aeroten
 
Tính năng sử dụng của sản phẩm:
- Ứng dụng trong nghiên cứu quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí
- Phục vụ công tác đào tạo sinh viên chuyên ngành công nghệ môi trường,
- Phục vụ các thí nghiệm công nghệ môi trường cho sinh viên và cán bộ nghiên cứu
 
Thông số kỹ thuật:
- Phạm vi pH tối ưu của quá trình xử lý ở khoảng 6,6-7,6.
- Hệ thống này được thiết kế có thể thay đổi các quá trình nghiên cứu phù hợp với từng loại nước thải, các phuơng án công nghệ khác nhau.
- Thiết bị được thiết kế theo dạng Modul, tháo lắp và thay đổi các vật liệu, các chi tiết một cách thuận tiện.
- Các vật liệu sử dụng chế tạo là các vật liệu cao cấp, chống ăn mòn (inox, thủy tinh hữu cơ, v.v.). Bộ khung thiết kế để vận hành thuận tiện, dễ dàng và đảm bảo vệ sinh môi trường phòng thí nghiệm.
- Hệ thống làm việc với dòng thải có BOD đến 1.500 mg/l, công suất 5 l/giờ
 
Hình thức chuyển giao:
Mức 1: Sản phẩm đã sẵn sàng cung cấp cho người sử dụng, hoặc chuyển giao công nghệ.
 
Công nghệ sử dụng:
Công nghệ xử lý sinh học nước thải bằng phương pháp hiếu khí
Các đơn vị đang ứng dụng:
- Phòng thí nghiệm Nghiên cứu và Triển khai Công nghệ Môi trường, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường
Địa chỉ liên hệ:
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân,Email: lan.nguyenngoc@hust@edu.vn
ThS Tạ Văn Sơn, Công ty Cổ phần Công nghệ Thân thiện Môi trường Bách Khoa (BKEST) – BK Holdings.Nhà D6b, Đại học Bách Khoa Hà Nội Điện thoại: 043 623 1201

 

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CHÍNH CỦA VIỆN

1. Công trình: Thiết kế, lắp đặt và chuyển giao công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất thức ăn chăn nuôi – Công ty PETLIFE
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân
Thời gian thực hiện: 1/2008 – 9/2008
Kinh phí thực hiện: 387.000.000 VNĐ
 

 

Kết quả đạt được:

 

Nghiên cứu, thiết kế chế tạo và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sản xuất thức ăn gia súc với công suất 60 m3/ngày đêm đạt TCVN 5945- 2005 loại B
 
Công nghệ xử lý được lựa chọn là công nghệ xử lý sinh học kết hợp xử lý hóa lý nhằm tách bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ. Dòng thải được thu gom từ các phân xưởng sản xuất được đưa qua song chắn rác vào bể điều hòa, sau đó bơm lên bể đông keo tụ nhằm giảm hàm lượng các chất rắn lơ lửng và một phần ô nhiễm hữu cơ và độ màu trong nước thải. Sau đó, nước thải được đưa vào bể xử lý sinh học thiếu khí nhằm khử bớt một phần nitơ và bể aeroten xử lý triệt để phần ô nhiễm còn lại. Sau bể aeroten, nước thải được đưa qua bể lắng tách bùn, phần nước trong thu được từ bể lắng đạt tiêu chuẩn thải TCVN 5945- 2005 loại B. Bùn thải của quá trình đông keo tụ và một phần bùn từ bể lắng được đưa vào thiết bị lọc ép bùn nhằm giảm thể tích và tách nước, sau đó được đem chôn lấp. Một phần bùn thải của quá trình xử lý sinh học được tuần hoàn trở lại hệ thống.
 
Hệ thống vận hành ổn định, năng lượng tiêu hao thấp và vận hành đơn giản.
 
2. Công trình: Xử lý nước thải nhuộm chổi sơn – Công ty TNHH Việt Phương
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân
Thời gian thực hiện: 1/2008 – 8/2008
Kinh phí thực hiện: 190.000.000 VNĐ
 

 

Kết quả đạt được:
 
Nghiên cứu, thiết kế chế tạo và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải nhuộm chổi lông sơn với công suất 15 m3/ngày đêm đạt TCVN 5945- 2005 loại B
 
Công nghệ xử lý lựa chọn là xử lý đông keo tụ nhằm tách chất màu và các chất độc hại khác trong nước thải. Nước thải được đưa qua song chắn rác tinh nhằm loại bỏ đất đá, xơ sợi rồi đuợc đưa vào bể điều hòa lưu lượng và nồng độ, sau đó bơm lên bể đông keo tụ. Nước sau quá trình đông keo tụ được đưa vào bể lắng tách bùn, phần nước trong thu được từ bể lắng đạt tiêu chuẩn thải TCVN 5945- 2005 loại B. Bùn thải của hệ thống được đưa vào lọc ép khung bản nhằm giảm thể tích và tách nước, sau đó được đem chôn lấp.
 
Hệ thống vận hành ổn định, năng lượng tiêu hao thấp và vận hành đơn giản.
 
3. Công trình: Tư vấn, cải tạo và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt Công ty Denso Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân
Thời gian thực hiện: 10/2007-1/2008
Kinh phí thực hiện: 220.000.000 VNĐ
 

 

Kết quả thực hiện:
 
Cải tạo hệ thống xử lý cũ, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 100 m3/ngày đêm đạt TCVN 5945- 2005 loại B
 
Công nghệ xử lý được lựa chọn là xử lý sinh học thiếu khí và xử lý sinh học hiếu khí. Nước thải được thu gom về bể phốt chung, sau đó được đưa sang bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ. Sau bể điều hòa nước thải được đưa vào bể xử lý sinh học thiếu khí nhằm khử một phần Ni tơ, phốt pho, sau đó chảy tràn sang bể xử lý sinh học hiếu khí. Phần nước và bùn sau xử lý hiếu khí được đưa qua bể lắng tách bùn. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn thải cột B, TCVN 5945-2005, với hiệu quả giảm các thông số ô nhiễm đạt trên 95 %. Bùn tại bể lắng sau xử lý sinh học được tuần hoàn một phần về thiết bị xử lý, phần còn lại được bơm về bể xử lý bùn để phân hủy.
 
Hệ thống vận hành ổn định, năng lượng tiêu hao thấp và vận hành đơn giản.
 
4. Công trình: Thiết kế, chế tạo, lắp đặt và chuyển giao công nghệ hệ thống xử lý nước thải tráng phim Hypro
Chủ nhiệm đề tài: Th.S Tạ Văn Sơn
Thời gian thực hiện: 8/2007 – 12/2007
Kinh phí thực hiện: 220.000.000 VNĐ
 

 

Kết quả đạt được:
 
Nghiên cứu, thiết kế chế tạo và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải in tráng phim với công suất 15 m3/ngày đêm đạt TCVN 5945- 2005 loại B
 
Công nghệ xử lý được lựa chọn là công nghệ xử lý hóa học để khử các muối sunfit, tách bỏ một phần chất hữu cơ và chất màu và xử lý hóa lý bằng đông keo tụ để loại bỏ các hạt lơ lửng và chất hữu cơ khác. Dòng thải được đưa vào bể điều hòa lưu lượng và axit hóa, sau đó bơm lên bể ô xy hóa, đưa vào bể khử rồi chảy vào bể đông keo tụ hợp khối. Nước sau thiết bị đông keo tụ được đưa sang bể lắng tách bùn, nước trong thu được từ bể lắng đạt tiêu chuẩn thải TCVN 5945- 2005 loại B. Bùn thải của hệ thống được đưa vào lọc ép khung bản nhằm giảm thể tích và tách nước, sau đó được đem chôn lấp.
 
Hệ thống vận hành ổn định, năng lượng tiêu hao thấp và vận hành đơn giản.
 
5. Công trình: Tư vấn chuyển giao công nghệ, lắp đặt, vận hành hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa – Công ty sữa Việt Mỹ
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân
Thời gian thực hiện: 4/2007 – 7/2007
Kinh phí thực hiện: 250.000.000 VNĐ
 

 

Kết quả đạt được:
 
Nghiên cứu, thiết kế chế tạo và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải từ quá trình sản xuất sữa với công suất 200 m3/ngày đêm đạt TCVN 5945-2005 loại B
Công nghệ xử lý lựa chọn là xử lý sinh học yếm khí và hiếu khi, nước thải được đưa vào bể điều hòa, sau đó qua xử lý sinh học yếm khí UASB. Khí sinh ra trong bể UASB được thu gom và phóng không, phần nước thải còn lại được tiếp tục đưa qua bể xử lý sinh học hiếu khí aeroten. Hỗn hợp nước + bùn sau xử lý sinh học hiếu khí được đưa qua bể lắng tách bùn. Nước thải sau xử lý đạt TCVN 5945 – 2005 loại B, hiệu suất xử lý đạt trên 97 % cho các thông số ô nhiễm. Bùn tại bể lắng sau xử lý sinh học được tuần hoàn một phần về thiết bị xử lý, phần còn lại được bơm về bể xử lý bùn để phân hủy.
Hệ thống vận hành ổn định, năng lượng tiêu hao thấp và vận hành đơn giản.
 
6. Công trình: Tư vấn, cải tạo, lắp đặt và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt – Công ty TNHH Song Hằng
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân
Thời gian thực hiện: 11/2006 – 3/2007

 

Kết quả đạt được:
 
Nghiên cứu, thiết kế chế tạo và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải với công suất 30 m3/ngày đêm đạt tiêu chuẩn loại B TCVN 5945-2005
Công nghệ lựa chọn là công nghệ xử lý sinh học bằng Aeroten hiếu khí. Nước thải được tách rác, sau đó đưa vào bể điều hòa rồi dẫn sang bể aeroten. Hỗn hợp nước + bùn sau xử lý được đưa qua bể lắng tách bùn, phần nước trong sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B TCVN 5945-2005. Bùn sau bể lắng tách bùn được bơm tuần hoàn một phần về bể xử lý chính, một phần được đưa về bể phân hủy bùn yếm khí và một phần được đưa vào bể phốt. Hàm lượng các chất ô nhiễm sau xử lý giảm trên 97 %, hệ thống vận hành ổn định, năng lượng tiêu hao thấp và vận hành đơn giản.
 
7. Công trình: Xử lý nước thải sản xuất sơn nước – Công ty Cổ phần Sơn Spanyc và Công ty Sơn Cổ phần KOVA
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân
Thời gian thực hiện: 4/2006-9/2006 (Sơn Spanyc), 2007 (Sơn KOVA)
Kinh phí thực hiện: 235.000.000 VNĐ (Sơn Spanyc), 300.000.000 VNĐ (Sơn KOVA)

 

Kết quả đạt được:

 

Nghiên cứu, thiết kế chế tạo và lắp đặt trạm xử lý nước thải sơn và các chất phụ gia công suất 10 m3/ngày đêm đạt TCVN 5945-2005 loại B.
Công nghệ lựa chọn phương pháp cơ học, dùng bể lắng tách sơn kết hợp với phương pháp đông keo tụ dùng các loại phèn sắt, phèn nhôm để xử lý kim loại nặng trong dòng thải, sau đó dòng thải được tiếp tục xử lý bằng phương pháp sinh học hiếu khí. Bùn cặn chứa sơn và phụ gia trong quá trình đông keo tụ được tách ra, đưa qua lọc ép khung bản nhằm giảm thể tích bùn rồi thu gom và hợp đồng với công ty Môi trường đô thị đưa đi xử lý.
Dòng thải sau xử lý đều có các thông số ô nhiễm thấp hơn TCVN 5945-2005, loại B, hệ thống vận hành ổn định, năng lượng tiêu hao thấp và vận hành đơn giản.
 
8. Công trình: Tư vấn thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Phú Tài, Bình Định
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân
Thời gian thực hiện: 12/2003 – 12/2005
Kinh phí thực hiện: 300.000.000 VNĐ

 

Kết quả đạt được:
 
Tư vấn, thiết kế hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp với công suất 6.000 m3/ngày đêm đạt TCVN 5945- 2005 loại A. Hệ thống được chia thành 7 gói thầu chính, bao gồm các công trình chính và phụ trợ với tổng kinh phí trên 18 tỷ đồng, và đã được UBND Tỉnh Bình Định phê duyệt và được chia thành 2 giai đoạn (được đưa vào sử dụng từng phần), giai đoạn 1 đã được đưa vào sử dụng, giai đoạn 2 dự kiến sẽ hoàn thành toàn bộ trong năm 2008.
 
Công nghệ xử lý chính được lựa chọn là công nghệ xử lý sinh học hiếu khí theo mẻ SBR. Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp được xử lý sơ bộ trong nhà máy đạt tiêu chuẩn yêu cầu TCVN 5945-2005 cột B-C, sau đó được thu gom và bơm về hố gom, qua bể điều hòa có bộ phận xử lý đông keo tụ. Nước thải sẽ được xử lý chính tại bể SBR, sau đó đưa qua hồ sinh học hiếu khí và hồ ổn định. Nước thải sau quá trình xử lý đạt TCVN 5945-2005 loại A và có thể thải thẳng ra sông Hà Thanh. Bùn thải của hệ thống được đưa vào thiết bị ép bùn băng tải và hợp đồng với công ty môi trường đô thị đưa đi xử lý.
 
Toàn bộ hệ thống được thiết kế với mức độ tự động hóa cao.
 
9. Công trình: Thiết kế, chế tạo và chuyển giao công nghệ hệ thống xử lý nước thải phân xưởng giặt mài, nhà máy May Hà Nam
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đặng Xuân Hiển
Thời gian thực hiện: 1/2004 - 4/2004
Kinh phí thực hiện: 1.900.000.000 VNĐ

 

Kết quả đạt được:

 

Thiết kế chế tạo và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải giặt mài với công suất 1.600 m3/ngày đêm
 
Công nghệ xử lý được lựa chọn là công nghệ đông keo tụ kết hợp với ô xy hóa và hấp phụ. Nước thải được tách xơ, sợi, đất đá rồi đưa vào bể điều hòa kết hợp làm thoáng sơ bộ, sau đó được bơm lên bể đông keo tụ. Sau bể đông keo tụ, nước thải được đưa vào bể ô xy hóa rồi đưa qua thiết bị hấp phụ hai bậc và bể lắng lamen. Nước sau xử lý đạt TCVN 5945-2005 cột B và được thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận. Bùn thải của quá trình đông keo tụ và thiết bị lắng được thu gom và xử lý trong bể nén bùn, sau đó đưa qua thiết bị lọc ép bùn và đưa đi chôn lấp.
 
Hệ thống đi vào hoạt động từ tháng 4/2004, làm việc ổn định cho đến thời điểm này với chất lượng cao và hiệu quả xử lý đảm bảo.
 
10. Công trình: Tư vấn thiết kế và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải sản xuất mía đường – Công ty Đường Bình Định
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Đinh Văn Sâm
Thời gian thực hiện: 4/2001 – 4/2002
Kinh phí: 1.600.000.000 VNĐ

 

Kết quả đạt được:
 
Nghiên cứu, thiết kế chế tạo và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sản xuất mía đường với công suất của hệ thống: 1.500 m3/ngày đêm
 
Công nghệ xử lý: Dòng thải được phân luồng nhằm giảm thể tích nước cần xử lý, qua các thiết bị xử lý sơ bộ rồi đưa vào bể aeroten, sử dụng phương pháp xử lý sinh học, lên men hiếu khí, công trình có mức độ tự động hóa cao với những thiết bị được nhập từ các nước phát triển.
 
Dòng thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam 5945-2005 (TCVN) loại B, hiệu quả khử chất ô nhiễm đạt trên 97 %, hệ thống vận hành ổn định, năng lượng tiêu hao thấp, vận hành đơn giản. Bùn lắng sau xử lý hiếu khí được tuần hoàn lại bể Aeroten một phần, phần còn lại được đưa đi nén phân hủy, có thể sử dụng làm phân vi sinh.
 
Ngoài ra còn nhiều công trình chuyển giao công nghệ khác đã được thực hiện thành công như xử lý khí thải Công ty tuyển quặng Titan – Công ty Khoáng sản Hà Tĩnh, Công ty Xi măng Thanh Ba, Nhà máy Giầy Thụy Khuê, v.v. xử lý nước thải Công ty May Đức Giang, Xưởng mạ kẽm Yên Thường, thu hồi đồng từ nước thải Công ty Sumimoto Bakelite và nhiều công trình khác.